Tải mẫu giấy vay tiền viết tay, đánh máy giữa các nhân

Tải mẫu giấy vay tiền
Tải mẫu giấy vay tiền

Khi bạn cho vay tiền, chúng nên được lập thành văn bản giữa các cá nhân để đảm bảo quyền lợi của cả bên cho vay và bên vay. Các loại hợp đồng, giấy vay tiền (mẫu đơn vay tiền) có thu lãi suất, vay mượn tiền đều nên chú lập văn bản để đảm bảo việc vay mượn tiền này có đầy đủ pháp lý và được pháp luật hỗ trợ khi cần.

Trong bài viết này, VTN 247 sẽ hướng dẫn và chia sẻ cho bạn mẫu giấy vay tiền theo quy định của pháp luật.

Mẫu giấy vay mượn tiền là gì?

Hiện nay việc vay tiền khá phổ biến, nhưng phần vì ngại mà xảy ra rất nhiều tranh chấp pháp lý liên quan đến việc cho mượn tiền giữa các nhân với cá nhân, doanh nghiệp với cá nhân hay doanh nghiệp và doanh nghiệp.

Giấy cho vay tiền là bằng chứng pháp lý quan trọng để pháp luật có thể bảo vệ (lưu ý trừ trường hợp việc cho vay tiền thực hiện qua chuyển khoản, cần phải ghi rõ nội dung chuyển khoản là cho vay, cho mượn).

Tải mẫu giấy vay tiền
Tải mẫu giấy vay tiền

Giấy vay tiền cần phải thể hiện rõ số tiền gốc cần phải trả, số tiền lãi, thời hạn vay – trả theo quy định.

Ngoài ra nội dung giấy vay tiền phải đầy đủ thông tin cá nhân của bên vay, bên cho vay và chữ ký của các bên. Bạn có thể viết tay hoặc đánh máy, nhưng các nội dung phải đầy đủ, phải đúng thì pháp luật mới dễ dàng bảo vệ quyền lợi cho bạn, tránh việc tranh chấp, kiện tụng về sau.

Mẫu giấy, mẫu đơn viết tay đơn giản

Mẫu giấy cho vay tiền đơn giản giữa cá nhân với cá nhân. Để tránh rủi ro, VTN 247 khuyên bạn nên mời thêm người làm chứng, việc này rất nhiều người bỏ qua. Tuy nhiên thực tế, nó có thể giúp bạn đảm bảo quyền lợi, vì có giấy vay tiền, có cả người làm chứng khi cần.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———o0o———

GIẤY CHO VAY TIỀN

Hôm nay ngày …. tháng …. năm …..

Tại địa điểm:…………………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên A: (bên cho vay)

Họ và tên:………………………………………………

Số CMTND:…….Ngày cấp:…… Nơi cấp:…………

HKTT:……………………………………… …………

Chỗ ở hiện tại:…………………………… …………

Bên B: (bên vay)

Họ và tên:………………………………… ……………

Số CMND:……….Ngày cấp:…………… Nơi cấp:……

HKTT:……………………………………… ………………

Chỗ ở hiện tại:…………………………… ………………

Bên B đồng ý cho bên A vay tiền với nội dung sau:

Số tiền cho vay bằng số: ……………………..….VND

(Số tiền bằng chữ:………………………………………..)

Mức lãi suất:…………………………..……………………

Thời điểm thanh toán:…………………..…………………

– Thời điểm thanh toán lãi:………………..…………………

– Thời điểm thanh toán gốc:…………………………………

Phương thức thanh toán:………………….…………………..

Hai bên cam kết ký hợp đồng trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng xuất không bị lừa dối, ép buộc.

Thỏa thuận này có hiệu kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý ngang nhau.

BÊN CHO VAY
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN CHO VAY
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM CHỨNG

Tôi tên là:……………………………CMTND số:…………..…………Cấp ngày: …./…../…… Tại:…………….……………Xác nhận sự việc trên là hoàn toàn đúng sự thực.

(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu giấy hợp đồng vay tiền giữa cá nhân cho vợ chồng khác vay tiền.

Nếu bạn cho một ai đó vay tiền, mà người này đã lập gia đình. Để đảm bảo hơn và gia đình này là vợ hoặc chồng có trách nhiệm trả nợ, bạn nên sử dụng mẫu sau đây.

Tức là phần thông tin người vay sẽ có thêm thông tin của vợ hoặc chồng, bạn tải mẫu VTN 247 chia sẻ bên dưới và chỉnh sửa lại thông tin sao cho phù hợp.

Pháp luật quy định gì giữa việc cá nhân cho cá nhân vay tiền?

Theo điều 463 tại Bộ Luật Dân Sự 2015. Hợp đồng cho vay là thỏa thuận giữa các bên, khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả lại tài sản vay theo đúng số lượng, chất lượng và trả thêm lãi nếu hai bên có thỏa thuận trước đó.

Quy định thông tin về người vay

Người vay ở đây có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

  • Đối với người vay là cá nhân: Cần ghi rõ họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân (CMND/ Căn cước hoặc hộ chiếu), địa chỉ thường trú, số điện thoại. (nếu có vợ chồng thì cần thêm thông tin của vợ hoặc chồng)
  • Đối với tổ chức (doanh nghiệp): Cần đầy đủ thông tin giống giấy đăng ký kinh doanh (Tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, người đại diện pháp luật, ngày cấp giấy phép kinh doanh – hoặc ngày thay đổi nội dung giấy phép nếu có).

Theo điều 446 Bộ Luật Dân Sự 2015

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trích điều 446 Bộ Luật Dân Sự 2015

Lãi suất được quy định khi vay như thế nào?

468 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về lãi suất cho vay không được vượt quá 20%/ 1 năm (tương đương 1.666%/ 1 tháng). Nếu lãi suất vượt quá quy định này thì phần ngoài quy định không có hiệu lực.

Nếu mức lãi suất quá gấp 5 lần lãi suất quy định và người cho vay thu lợi bất chính từ 30.000.000đ thì có thể bị kết tội cho vay nặng lãi.

Ngay kể cả khi việc vay tiền không có lãi suất, bạn cũng cần thể hiện vào giấy vay tiền ghi rõ là không có lãi suất.

Phương thức trả nợ

Phương thức trả nợ tùy hai bên thỏa thuận. Bạn có thể lựa chọn trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Nếu chuyển khoản như đã nói ở trên, hãy ghi rõ nội dung chuyển khoản để có căn cứ pháp lý và tiện nếu có tranh chấp xảy ra.

Thỏa thuận khác

Vì đây là thỏa thuận dân sự, nên bạn có thể bổ xung thêm các điều khoản, thỏa thuận khác nếu có. Càng chi tiết càng tốt nếu bạn lo lắng hoặc có thỏa thuận gì khác đối với người cho vay hoặc người vay tiền.

Ngoài ra bạn nên lập giấy vay tiền ít nhất 02 bản. Trong mẫu giấy vay tiền ở trên mình đã có sẵn, bạn cũng có thể sửa lại thành 04 (bốn bản) nếu muốn.

Nói chung là càng chi tiết thì càng có lợi và giảm thiểu rủi ro và thuận tiện cho cả 2 bên, vì vậy đừng ngại gì bởi “tiền bạc phân minh, ái tình dứt khoát”.

Pháp luật quy định gì về việc chấm dứt hợp đồng vay

Sau đây là trích dẫn bộ luật dân sự 2015.

1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.

4. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.

5. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.

tổng hợp từ bộ luật dân sự 2015

Trên đây là toàn bộ thông tin bạn cần biết về lập, tạo giấy vay mượn tiền giữa cá nhân, doanh nghiệp. Nếu bạn cần các khoản vay từ 2.000.000đ, 5.000.000đ đến dưới 100.000.000đ bạn có thể tham khảo danh sách ngân hàng, công ty tài chính cho vay tiền nhanh.

Hy vọng bài viết đã giải đáp các vấn đề của bạn, nếu bạn có thắc mắc hãy sử dụng phần bình luận bên dưới.

5/5 - (3 bình chọn)
Tú Nguyễn
Chào các bạn, mình là Tú Nguyễn. Mình học quản trị kinh doanh tại ĐH Công Nghiệp Hà Nội. Mình rất yêu thích Marketing đặc biệt là Tài Chính, Đầu Tư. Hãy để đồng tiền làm việc cho mình là cách thông minh và hiệu quả nhất, mình mong muốn nội dung của Blog này sẽ hữu ích và giúp bạn có hiểu biết, kế hoạch về tài chính cá nhân hiệu quả. Nếu có phần nào chưa hiểu, hoặc thiếu sót, hãy bổ xung và trao đổi với mình qua phần bình luận bên dưới nhé.