Tỷ giá ngoại tệ đô (USD), nhân dân tệ (YUAN RENMINBI)1

Tỷ giá ngoại tệ, giá đô (tỷ giá usd), nhân dân tệ (Yuan Renminbi), Bảng (EUR), Đô La Hồng Kông (HKD), Yên (JPY) mới nhất hôm nay.

Tỷ giá đô la Mỹ –  đồng usd, yên, tệ, bảng mới nhất

Hôm nay ngày 01/12/2021.
MÃ NGOẠI TỆTÊN NGOẠI TỆMUA TIỀN MẶTMUA CHUYỂN KHOẢNBÁN
AUDAUSTRALIAN DOLLAR15,824.9615,984.8116,486.17
CADCANADIAN DOLLAR17,383.1317,558.7118,109.44
CHFSWISS FRANC24,011.3724,253.9125,014.63
CNYYUAN RENMINBI3,490.773,526.033,637.17
DKKDANISH KRONE-3,388.643,515.97
EUREURO25,015.7925,268.4726,394.80
GBPPOUND STERLING29,498.3129,796.2730,730.82
HKDHONGKONG DOLLAR2,839.122,867.802,957.75
INRINDIAN RUPEE-301.91313.76
JPYYEN193.91195.87205.51
KRWKOREAN WON16.5518.3920.15
KWDKUWAITI DINAR-74,941.0977,883.03
MYRMALAYSIAN RINGGIT-5,310.795,422.85
NOKNORWEGIAN KRONER-2,471.502,574.65
RUBRUSSIAN RUBLE-304.40339.20
SARSAUDI RIAL-6,039.166,276.24
SEKSWEDISH KRONA-2,457.262,559.81
SGDSINGAPORE DOLLAR16,187.2316,350.7316,863.57
THBTHAILAND BAHT597.64664.04689.00
USDUS DOLLAR22,570.0022,600.0022,800.00
Cập nhật lúc 07:47:02 ngày 01-12-2021 từ ngân hàng Vietcombank. Tự động cập nhật sau mỗi 5 phút, xây dựng bởi vaytiennhanh247.com.

Tỷ giá ngoại tệ là gì?

Tỷ giá ngoại tệ (tỷ giá hối đoái – Exchange rate) là tỷ giá mà một đồng tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác giữa hai quốc gia. 

Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ nước khác

Tỷ giá hối đoái là giá cả để mua bán trao đổi ngoại tệ.

Ví dụ:

  • USD/VND là 22.600 thì ta hiểu là 1 USD = 22.600 VND
  • EUR/VND = 26.000 thì ta hiểu là 1 EUR = 26.000 VND

Tại Việt Nam, tỷ giá ngoại tệ giữa VND so với các ngoại tệ khác được điều tiết bởi Ngân hàng nhà nước Việt Nam sẽ xác định và công bố tỷ giá này.

Tỷ giá hối đoái được hình thành như thế nào?

Sau 12/1979 đến nay, từ trước 1979 thì tỷ giá dựa vào lường vàng, nhưng do phát hành bản vị tiền giấy nên dựa vào sức mua để hình thành nên tỷ giá hối đoái.

Tỷ giá ngoại tệ, đồng USD
Tỷ giá ngoại tệ, đồng USD

– Sự sụp đổ của hệ thống bản vị dollar Mỹ kéo theo sự sụp đổ của hệ thống bản vị vàng trên toàn thế giới.

– Và hệ thống tiền tệ dựa trên chế độ bản vị tiền giấy đã thay thế bản vị vàng – đồng tiền của các nước không còn liên hệ trực tiếp với vàng.

Trong điều kiện đó, cơ sở để hình thành tỷ giá hối đoái là ngang sức mua, tức là so sánh sức mua của đồng tiền giữa hai nước để làm cơ sở tham chiếu xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền đó.

VD: Nhóm hàng hóa A (xe con chẳng hạn) có giá bán ở thị trường Mỹ là 100,000 USD, trong khi chiếc xe loại đó có giá bán ở thị trường Pháp là 668,000 FRF. Thì ngang giá sức mua của USD/FRF là 6.68 – tức là sức mua của 1 USD gấp 6.68 lần sức mua của 1 FRF (đối với xe con). Đây là tỷ giá hối đoái giữa USD và FRF, nghĩa là 1 USD = 6.68 FRF

Phân loại tỷ giá ngoại tệ – tý giá hối đoái

Có một số cách phân loại, nhưng được ứng dụng và phổ biến nhất là dựa vào thời điểm mua, thời điểm bán ngoại hối của ngân hàng.

  1. Tỷ giá mua: Là tỷ giá mà ngân hàng mua vào
  2. Tý giá bán: Là tỷ giá khi ngân hàng bán ra

Tỷ giá mua luôn thấp hơn tỷ giá bán. Phần chênh lệch giữa 2 tỷ giá này chính là phần lợi nhuận trong kinh doanh ngoại hối mà ngân hàng nhận được.

Như bạn có thể thấy bảng tỷ giá ngoại tệ (đồng đô la Mỹ), Tệ, Yên… ở trên có 2 cột bán là mua tiền mặt và chuyển khoản, nó tương ứng với hai hình thức mua của ngân hàng. Nếu bạn mua bằng tiền mặt thì giá cũng sẽ luôn thấp hơn nếu bằng hình thức chuyển khoản.

Công thức tính tỷ giá hối đoái thế nào?

Hiện nay trên các thị trường hối đoái quốc tế, thông thường người ta chỉ thấy tỷ giá giữa USD và GBP so với đồng nội tệ.

Tại Việt Nam thì người ta thông báo tỷ giá giữa USD so với VND, ở các nước cộng đồng chung châu Âu thì USD/EUR … Trong giao dịch ngoại hối, khách hàng còn muốn xác định tỷ giá giữa các đồng tiền khác, chẳng hạn họ muốn xác định tỷ giá USD/GBP, do vậy họ phải dùng một phương pháp nào đó để tính toán các tỷ giá này. Đó chính phương pháp tính chéo tỷ giá.

Nếu bạn cần tính tỷ giá mua của khách hàng: Lấy tỷ giá bán của ngân hàng, chia cho tỷ giá mua của ngân hàng.

Xác định tỷ giá giữa 2 đồng tiền định giá

Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền cũng ở vị trí đồng tiền định giá được xác định bằng cách lấy tỷ giá của đồng tiền định giá chia cho tỷ giá của đồng tiền yết giá.

Tỷ giá ngoại tệ là gì?
Tỷ giá ngoại tệ là gì?

Cụ thể: Muốn tính tỷ giá mua của khách hàng lấy tỷ giá bán của ngân hàng chia cho tỷ giá mua của ngân hàng và muốn tính tỷ giá bán của khách hàng lấy tỷ giá mua của ngân hàng chia cho tỷ giá bán của ngân hàng.

Chẳng hạn, tỷ giá yết là VND/USD và CNY/USD, tỷ giá (TG) chéo VND/CNY trong hai trường hợp mua và bán được tính theo công thức sau:

Yết giá/định giá = (Yết giá/USD)/(Định giá/USD)

  • VND/USD = X/(X + VND)
  • CNY/USD= Y/(Y + CNY)

Trong đó:

  • X là tỷ giá mua và X + VND là tỷ giá bán của ngoại tệ VND.
  • Y là tỷ giá mua và Y + CNY là tỷ giá bán của ngoại tệ CNY.

Xác định tỷ giá giữa 2 đồng tiền yết giá

Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền cùng được yết ở vị trí đồng tiền yết giá được xác định bằng cách lấy tỷ giá của đồng tiền yết giá chia cho tỷ giá của đồng tiền định giá.

Cụ thể: Muốn tính tỷ giá mua của khách hàng lấy tỷ giá bán của ngân hàng chia cho tỷ giá mua của ngân hàng chia cho tỷ giá bán của ngân hàng. Chẳng hạn, tỷ giá yết là USD/VND và USD/CNY, tỷ giá (TG) chéo VND/CNY trong hai trường hợp mua và bán được tính theo công thức sau:

Yết giá/định giá = (USD/định giá)/(USD/yết giá) 

  • USD/VND = X/X + VND 
  • USD/CNY = Y/Y + CNY

Trong đó:

  • X là tỷ giá mua và X + VND là tỷ giá bán của ngoại tệ VND.
  • Y là tỷ giá mua và Y + CNY là tỷ giá bán của ngoại tệ CNY.

Xác định tỷ giá giữa 2 đồng tiền yết giá và định giá

Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền trong đó một đồng được yết ở vị trí đồng yết giá và một đồng yết ở vị trí đồng định giá được xác định bằng cách lấy tỷ giá của đồng tiền yết giá nhân với tỷ giá của đồng tiền định giá.

Cụ thể: Muốn tính tỷ giá mua của khách hàng lấy tỷ giá bán của ngân hàng nhân với tỷ giá bán của ngân hàng và muốn tính tỷ giá bán của khách hàng lấy tỷ giá mua của ngân hàng nhân với tỷ giá mua của ngân hàng. Chẳng hạn, tỷ giá yết là VND/USD và USD/CNY tỷ giá (TG) chéo VND/CNY trong hai trường hợp mua và bán được tính theo công thức sau:

Yết giá(trực tiếp)/định giá = (Yết giá/USD) x (USD/Định giá) 

  • VND/USD = X/X + VND 
  • USD/CNY=Y/Y + CNY

Trong đó:

  • X là tỷ giá mua và X + VND là tỷ giá bán của ngoại tệ VND.
  • Y là tỷ giá mua và Y + CNY là tỷ giá bán của ngoại tệ CNY. 

Yếu tố ảnh hưởng tới tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá hối đoái có tính tương đối, và thể hiện sự so sánh giữa đồng tiền của hai quốc gia với nhau. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tỷ giá này và do mối quan hệ thương mại giữa hai quốc gia quyết định.

1. Quan hệ cung cầu

Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự thay đổi của tỷ giá hối đoái.

  • Nếu cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ => tỷ giá giảm.
  • Nếu cung ngoại tệ < cầu ngoại tệ => tỷ giá tăng.
  • Nếu cung ngoại tệ = cầu ngoại tệ => tỷ giá không thay đổi.

2. Mức chênh lệch lạm phát

Khi một quốc gia duy trì tỷ lệ lạm phát ở mức thấp, giá trị đồng tiền của nước này sẽ tăng so với đồng tiền khác.

3. Chênh lệch lãi suất

Lãi suất, lạm phát có mối liên quan chặt chẽ với tỷ giá này. Bằng cách kiểm soát lãi suất tiền gửi, ngân hàng nhà nước sẽ tác động lên tỷ giá hối đoái. Lãi suất thay đổi cũng tác động lên lạm phát và giá trị tiền tệ.

Một nền kinh tế có lãi suất cho vay cao sẽ có lợi hơn cho chủ nợ. Lãi suất cao sẽ thu hút vốn nước ngoài và tỷ giá hối đoái sẽ tăng theo. Tuy nhiên cao quá cũng sẽ có những tác động tiêu cực, nếu cao sẽ làm giảm giá trị của đồng tiền. 

Dự trữ ngoại hối của Việt Nam theo báo cáo của IMF
Dự trữ ngoại hối của Việt Nam theo báo cáo của IMF

4. Thâm hụt tài khoản vãng lãi

Đây là cán cân thương mại giữa một quốc gia và các đối tác thương mại của nó. Chỉ số này phản ánh các khoản thanh toán giữa các nước liên quan tới dịch vụ, hàng hóa, lãi, cổ tức. Nếu bị thâm hụt nhiều chứng tỏ quốc gia đó chi tiêu nhiều cho ngoại thương hơn là việc xuất khẩu, qua đó nước này sẽ cần vay vốn nguồn từ nước ngoài để bù đắp lại.

Dễ hiểu hơn hơn. Nhu cầu ngoại tệ dư thừa làm giảm tỷ giá hối đoái của nước này cho đến khi giá của hàng hóa, dịch vụ trong nước đủ dẻ đối với người nước ngoài và các tài sản nước ngoài quá đắt để tạo ra doanh số bán hàng trong nước.

5. Nợ công

Nếu bị thâm hụt ngân sách, quốc gia đó sẽ phải vay nợ để tài trợ cho các dự án nhà nước và hoạt động của chính phủ. Việc vay nợ và chi tiêu này kích thích nền kinh tế, nhưng nợ công lớn sẽ làm đất nước đó kém hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư ở quốc tế. 

Một khoản nợ lớn có thể là mối lo cho nhà đầu tư nước ngoài nếu họ tin rằng quốc gia này sẽ không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ

6. Tỷ lệ trao đổi thương mại

Đây là tỷ lệ so sánh giá xuất khẩu với giá nhập khẩu. Nếu tốc độ xuất khẩu nhanh hơn tốc độ tăng giá nhập khẩu, thì tỷ lệ trao đổi thương mại đang cải thiện tích cực. 

Tỷ lệ này phản ánh nhu cầu về hàng xuất khẩu của nước đó tăng => doanh thu từ xuất khẩu tăng => đồng nội tệ tăng lên.

Nếu tốc độ xuất khẩu chậm hơn so với nhập khẩu => giá trị tiền tệ trong nước sẽ giảm.

7. Độ ổn định của chính trị

Bất ổn chính trị sẽ làm giảm niềm tin của nhà đầu tư cho một đồng tiền. Ai đi đầu tư cũng mong tìm các quốc gia có nền chính trị ổn định và kinh tế hoạt động mạnh mẽ.

Kết luận: Tỷ giá ngoại tệ, giá trị đồng đô la Mỹ, đồng Yên của Nhật Bản, Tệ của Trung Quốc… tất cả đều tuân theo quy luật của thị trường và chịu sự điều chỉnh của nhà nước thông qua các công cụ, chính sách tiền tệ.

Biểu đồ về tỷ giá ngoại tệ hôm nay do VTN 247 xây dựng, dữ liệu được lấy trực tiếp từ ngân hàng Vietcombank và cập nhật tự động sau mỗi 5 phút. 

5/5 - (2 bình chọn)